kem chống nắng| sữa rửa mặt|lắp mạng viettel

Đề án sản xuất và tiêu thụ nấm tỉnh Thái Nguyên

Tìm kiếm

Liên kết website

Đăng nhập

Số lượt truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter

 

 

 

Đề án sản xuất và tiêu thụ nấm tỉnh Thái Nguyên

Tin tức - Sự kiện

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Đề án tổ chức sản xuất và tiêu thụ nấm

tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2010 - 2015

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

 

Căn cứ luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 25/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Chương trình hành động số 25-CTr/TU, ngày 28/10/2008 của Tỉnh ủy Thái Nguyên về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 11-NQ/TU, ngày 08/12/2009 của Tỉnh ủy Thái Nguyên về Mục tiêu, nhiệm vụ năm 2010;

Căn cứ Quyết định số 337/QĐ-UBND, ngày 10/2/2010 về ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa UBND tỉnh với Hội Nông dân tỉnh Thái Nguyên;

Xét đề nghị của Hội Nông dân tỉnh Thái Nguyên tại tờ trình số 14/TTr-HND ngày 10/2/2010 về việc phê duyệt Đề án Tổ chức sản xuất và tiêu thụ nấm tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2015 (sau khi đã được thống nhất tại Hội nghị thẩm định đề án họp ngày 02/2/2010 của UBND tỉnh).

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tổ chức sản xuất và tiêu thụ nấm tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2015 với những nội dung chủ yếu sau:

- Tên Đề án: Đề án Tổ chức sản xuất và tiêu thụ nấm tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2015.

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2010 - 2015.

NỘI DUNG CƠ BẢN ĐỀ ÁN:

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung: Tổ chức sản xuất, tiêu thụ nấm ăn và nấm dược liệu theo hướng hiệu quả, bền vững để tạo ra sản lượng sản phẩm hàng hóa lớn, cung cấp cho thị trường và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, tạo thêm việc làm cho lao động nông thôn, tiến tới phát triển nấm thành một nghề sản xuất có thu nhập cao cho người dân Thái Nguyên.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

* Năm 2010

- Tập trung chỉ đạo, hỗ trợ và tổ chức sản xuất 5 loại nấm chính (nấm sò, nấm mỡ, nấm rơm, mộc nhĩ, linh chi, nấm hương) với sản lượng 1.200 tấn từ 5000 tấn nguyên liệu tại các HTX, trang trại, Doanh nghiệp và một số hộ nông dân có điều kiện.

- Khuyến khích các HTX, Trang trại, Doanh nghiệp sản xuất các loại nấm cao cấp như Kim Châm, Ngọc Trâm... nếu đủ điều kiện.

- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm nấm trong và ngoài tỉnh, phấn đấu tiêu thụ được từ 50 - 80% sản lượng nấm thông qua mạng lưới tiêu thụ của Hội.

* Từ năm 2011 đến năm 2015

- Bình quân sản xuất được 2.000 - 3.000 tấn nấm các loại/năm, phấn đấu đến năm 2015 đạt tổng sản lượng đạt trên 15.000 tấn nấm các loại, tiêu thụ trong và ngoài tỉnh, tiến tới xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài. Hình thành mạng lưới tiêu thụ nấm trong và ngoài tỉnh.

- Tạo ra một nghề sản xuất nấm bền vững để tạo việc làm cho 18.000 lao động và tăng thu nhập cho nông dân từ 1.500.000 - 3.000.000 đồng/tháng góp phần sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nông thôn và nguyên liệu trong sản xuất nông nghiệp.

3. Nhiệm vụ

3.1. Khảo sát nhu cầu thị trường tiêu thụ nấm trong và ngoài tỉnh.

3.2. Tổ chức Hội thảo phát triển nấm trên địa bàn tỉnh với các tổ chức, cá nhân có liên quan.

3.3. Đào tạo nghề, tập huấn, chuyển giao công nghệ sản xuất nấm cho các đối tượng tham gia sản xuất.

3.4. Tuyên truyền về kỹ thuật sản xuất, giá trị của nấm và cách chế biến món ăn từ nấm để khuyến khích sản xuất và tiêu dùng nấm. Giới thiệu, quảng bá sản phẩm trên thị trường.

3.5. Tổ chức sản xuất các loại nấm từ đơn giản đến cao cấp để hình thành các cơ sở sản xuất, hạt nhân là các Doanh nghiệp, Trang trại, HTX. Hộ nông dân là vệ tinh sản xuất cho các cơ sở lớn thông qua các chi Hội Nông dân. Đối tượng trọng tâm là các vùng nông dân bị mất đất, các doanh nghiệp tự nguyện tham gia, các trang trại, HTX đủ điều kiện, sản xuất theo 3 hình thức:

- Sản xuất nấm tập trung, quy mô lớn từ 5000m2 theo mô hình Hợp tác xã.

- Sản xuất quy mô gia trại và trang trại từ 2000 - 3000 m2 trở lên.

- Hình thức sản xuất quy mô nông hộ từ 200 - 500 m2.

3.6. Xây dựng mối liên kết giữa các nhà sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Hình thành đầu mối thu gom và tiêu thụ các sản phẩm nấm trên địa bàn tỉnh. Thành lập Hiệp hội nấm tỉnh Thái Nguyên.

3.7. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất, tiêu thụ nấm. Hỗ trợ đầu tư giống, trang thiết bị để phục vụ sản xuất, vận chuyển bảo quản và bán sản phẩm.

4. Chính sách đầu tư:

4.1. Chính sách khuyến khích đầu tư: Khuyến khích hộ gia đình, trang trại, HTX và các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư vào sản xuất nấm ở tỉnh Thái Nguyên bằng các chính sách sau:

- Về đất đai: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển mục đích sử dụng đất để sản xuất nấm trên các loại đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả. Các doanh nghiệp, HTX và người trồng, chế biến nấm bán được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định hỗ trợ khuyến khích đầu tư của tỉnh.

- Về thuế: Miễn thuế thu nhập đối với các trang trại, HTX sản xuất nấm tươi, nấm sấy khô. Đối với doanh nghiệp sản xuất, chế biến, tiêu thụ nấm được miễn thuế thu nhập trong 3 năm đầu.

4.2. Chính sách hỗ trợ đầu tư cho người sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Chính sách hỗ trợ đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ, tham quan học tập: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% kinh phí cho tập huấn, đào tạo nghề, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ, tham quan học tập và chứng nhận sản phẩm an toàn theo VietGAP cho các tổ chức, cá nhân, hộ nông dân, doanh nghiệp, HTX, Trang trại sản xuất nấm trên địa bàn tỉnh.

- Chính sách hỗ trợ sản xuất, chế biến nấm: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 40% kinh phí để mua giống nấm và 40% kinh phí đầu tư máy móc, thiết bị (lò hấp thanh trùng, thiết bị cấy giống, sấy khô, sàn thép, thiết bị làm lạnh, đóng gói sản phẩm) cho tổ chức, cá nhân đăng ký sản xuất nấm tập trung, quy mô lớn.

- Chính sách cho các hoạt động triển khai: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí cho Hội Nông dân tỉnh để tổ chức hội nghị, hội thảo, phổ biến, quảng bá, thông tin tuyên truyền; kiểm tra giám sát quá trình thực hiện đề án.

- Về tiêu thụ sản phẩm: Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí thực hiện các hoạt động khảo sát thị trường, tuyên truyền và tổ chức tiêu thụ sản phẩm nấm thông qua tổ chức Hội Nông dân.

4.3. Chính sách về vốn cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

- Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân sản xuất nấm được vay để đầu tư cho phát triển nấm, sử dụng vốn vay từ quỹ quốc gia giải quyết việc làm (Chương trình 120) cho các tổ chức, cá nhân vay sản xuất nấm thông qua Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh.

- Thực hiện xây dựng quỹ hỗ trợ phát triển nấm nhằm phục vụ cho những cá nhân, tổ chức, nông dân, doanh nghiệp sản xuất nấm gặp khó khăn về vốn. Quỹ được hình thành trên cơ sở đóng góp của các doanh nghiệp, từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm giao cho Hội Nông dân tỉnh quản lý theo quy định hiện hành.

5. Giải pháp thực hiện.

5.1. Chiến lược phát triển.

Tập trung, khuyến khích các hộ nông dân, hộ sản xuất nhỏ tham gia sản xuất các loại nấm: Mộc nhĩ, nấm hương, linh chi (để chế biến nấm khô). Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ dân có điều kiện tập trung sản xuất các loại nấm cao cấp và là nơi cung cấp giống, đầu mối tiêu thụ cho nông dân.

5.2. Giải pháp về quy hoạch và đầu tư mặt bằng sản xuất.

- Trước mắt: Duy trì các trang trại, HTX sản xuất nấm hiện có trên địa bàn, hình thành các trang trại nuôi trồng nấm mới trên cơ sở liên kết giữa các doanh nghiệp với nông hộ để sản xuất quy mô lớn. Tập trung sản xuất tại các huyện đang có các cơ sở, mô hình sản xuất nấm hiệu quả, các doanh nghiệp có điều kiện và nhu cầu sản xuất nấm để tổ chức thành công và nhân diện rộng. Không sản xuất theo phong trào.

- Về lâu dài: Quy hoạch thành khu nuôi trồng nấm tập trung, khu sản xuất, đóng gói, bảo quản, chế biến, tập kết nguyên liệu. Xây dựng trung tâm sản xuất giống nấm, bịch phôi nấm để cung cấp cho các trang trại, doanh nghiệp, nông hộ sản xuất nâm thương phẩm.

5.3. Giải pháp về giống, kỹ thuật, công nghệ và đào tạo nhân lực.

* Giải pháp về Giống nấm: Phối hợp với Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật của Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam để cung cấp giống nấm và các vật tư cần thiết cho các trang trại, các cơ sở, nông hộ sản xuất nấm trên địa bàn.

* Về kỹ thuật, công nghệ sản xuất: Áp dụng quy trình kỹ thuật, công nghệ trồng, chế biến nấm ăn, nấm dược liệu của Trung tâm CNSH thực vật - Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam. Gồm: Công nghệ nuôi trồng nấm sò; nấm rơm, nấm mộc nhĩ, nấm mỡ, nấm hương, nấm linh chi... Phối hợp với Trung tâm ứng dụng KHCN tỉnh để chuyển giao công nghệ cho các cơ sở, cá nhân sản xuất nấm.

* Đào tạo nghề sản xuất nấm, tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ.

- Đào tạo cán bộ tại Trung tâm CNSH thực vật - Viện Di truyền nông nghiệp Việt Nam hoặc đào tạo tạo Trung tâm ứng dụng KHCN tỉnh.

- Đào tạo nghề làm nấm cho Các Doanh nghiệp, trang trại, HTX, Chi Hội Nông dân, nhóm hộ và nông hộ theo hình thức đào tạo ngắn hạn, tập trung tại các cơ sở đang sản xuất trên địa bàn tỉnh. Nguồn vốn từ Ngân sách tỉnh cấp cho Hội đào tạo nghề theo kế hoạch hàng năm.

- Tập huấn kỹ thuật cho các đối tượng tham gia sản xuất nấm từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến làm bịch, cấy giống, chăm sóc, thu hái, bảo quản, chế biến nấm để xã hội hóa sản xuất nấm.

5.4. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư.

- Nguồn vốn tự có của cơ sở sản xuất: Các doanh nghiệp, trang trại, HTX có đủ điều kiện, đăng ký tham gia sản xuất nấm tự đầu tư đất đai, mặt bằng, lán trại, nhà xưởng, trả lương cho lao động. Đóng góp 60% kinh phí cho việc khảo sát thị trường, xây dựng bao bì, nhãn mác và quảng bá sản phẩm.

- Nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách tỉnh: Hỗ trợ đầu tư 40% chi phí giống để làm nấm và 40% đầu tư trang thiết bị. Đầu tư 100% kinh phí cho Hội Nông dân tỉnh tổ chức các hoạt động liên quan đến thực hiện Đề án: Hội nghị, hội thảo, tham quan học tập, đào tạo cán bộ, đào tạo nghề, thông tin tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm, chứng nhận sản phẩm.

- Nguồn vốn cho vay: Qua các Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng thương mại khác trên địa bàn tỉnh; Từ quỹ Quốc gia hỗ trợ giải quyết việc làm (Chương trình 120) thông qua Ngân hàng chính sách xã hội; Từ nguồn quỹ hỗ trợ nông dân của Hội Nông dân tỉnh; từ nguồn Quỹ hỗ trợ phát triển nấm.

5.5. Giải pháp về tổ chức quản lý, thực hiện.

* Đối với sản phẩm nấm: Chọn những cơ sở đáng sản xuất nấm có hiệu quả trên địa bàn để tiếp tục đầu tư theo hướng bền vững bắt đầu từ những loại nấm đang có, tiến tới sản xuất các loại nấm cao cấp.

* Đối với tổ chức sản xuất.

- Năm 2010 liên kết với doanh nghiệp, HTX để đầu tư sản xuất 4 - 5 mô hình nấm tập trung ở huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Phổ Yên và Thành Phố Thái Nguyên với quy mô trang trại, diện tích từ 5000 m2 trở lên.

- Những năm sau thực hiện quy hoạch phát triển các gia trại, trang trại, công ty sản xuất nấm đồng thời khuyến khích nông dân tận dụng nguyên liệu sản xuất tại chỗ để sản xuất nấm.

- Thực hiện liên kết với Trung tâm CNSH thực vật - Viện Di truyền nông nghiệp Việt Nam và Trung tâm ứng dụng KHCN tỉnh để cung ứng giống nấm, một số vật tư cần thiết, tập huấn kỹ thuật chăm sóc, thu hái nấm.

* Về tổ chức tiêu thụ nấm Hội Nông dân tỉnh tuyên truyền, phổ biến về nấm tại các cơ quan thông tin đại chúng, các ấn phẩm, trang WEBSITE của Hội, đồng thời liên kết với các tổ chức, doanh nghiệp, trường Đại học để mở các điểm giới thiệu sản phẩm nấm cả trong và ngoài tỉnh.

* Về quản lý Đề án.

- Cơ quan quản lý: UBND tỉnh.

- Cơ quan thực hiện: Hội Nông dân tỉnh.

- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án gồm:

+ Trưởng ban chỉ đạo: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

+ Phó Ban chỉ đạo: Hội Nông dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT.

+ Các thành viên: Là các sở, ngành có liên quan: Sở Khoa học công nghệ; Sở Kế hoạch và đầu tư; Sở Tài chính; Sở Công thương, Đài Phát thanh và truyền hình, Báo Thái Nguyên.

6. Kế hoạch thực hiện Đề án.

6.1. Kế hoạch hoạt động.

- Năm 2010: Tổ chức sản xuất tại 4 - 5 trang trại tập trung thông qua liên kết với các doanh nghiệp ở thành phố Thái Nguyên, các huyện: Đồng Hỷ, Phổ Yên và Đại Từ, xây dựng mô hình điểm ở một số nông hộ.

- Những năm tiếp theo: Trên cơ sở kết quả năm 2010 để mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất.

6.2. Kế hoạch sản xuất nấm (từ năm 2010 đến năm 2015)

 

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số lượng

1. Lượng nguyên liệu cho sản xuất

Tấn

159.000

2. Phát triển trang trại sản xuất nấm

Cái

81

3. Chi Hội Nông dân sản xuất, thu mua, chế biến

Chi hội

115

4. Số lao động tham gia

Lao động

18.700

5. Sản lượng nấm các loại

Tấn

15.750

6. Tổng giá trị sản lượng

Triệu đồng

338.750

 

 

7. Kinh phí thực hiện Đề án:

Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 231.456 triệu đồng.

Trong đó:

- Tổ chức, cá nhân sản xuất tự đầu tư:   223.605,8 triệu đồng.

- Ngân sách tỉnh đầu tư:                             7.850,2 triệu đồng.

8. Hiệu quả của Đề án:

8.1. Hiệu quả kinh tế.

Sản xuất nấm chiếm ít diện tích, chu kỳ sản xuất ngắn, hiệu quả kinh tế cao. Làm tăng nguồn thu nhập cho hội viên, nông dân từ 54.000 - 123.000 đồng/ công lao động tương đương 1.500.000 đồng - 3.000.000 đồng/tháng.

8.2. Hiệu quả xã hội.

- Nghề nấm phát triển sẽ sử dụng hiệu quả tài nguyên thực vật và cung cấp cho thị trường một lượng lớn nông sản thực phẩm sạch, đảm bảo an toàn chất lượng, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

- Phát triển nghề nấm sẽ xúc tiến các nghề khác phát triển. Hội Nông dân sẽ hình thành các chi hội sản xuất, tiêu thụ nấm, tiến tới xây dựng các làng nghề chuyên sản xuất, tiêu thụ nấm của tỉnh.

- Đề án được thực hiện sẽ tạo thêm việc làm cho từ 2000 - 3000 lao động/năm, đến 2015 dự kiến sẽ đào tạo được 18.000 lao động nông thôn có nghề làm nấm.

8.3. Hiệu quả môi trường.

- Công nghệ sản xúat nấm tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có, không sử dụng hóa chất độc hại, phế thải từ sản xuất nấm sử dụng làm phân bón cho cây trồng do vậy không gây ô nhiễm môi trường.

- Đối với miền núi, giảm được việc đốt rơm rạ sau thu hoạch, giảm được hiệu ứng nhà kính trong tương lai.

Điều 2: Giao cho Hội Nông dân tỉnh chủ trì xây dựng kế hoạch, phối hợp với các ngành liên quan và các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện.

Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Công thương; Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, Báo Thái Nguyên; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

K/T CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đặng Viết Thuần